Trung tâm Năng suất Việt Nam
Đang tải dữ liệu...

  

A
B
C
D
Đ
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
Ký tự số


Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng do Trung tâm Năng suất Việt Nam tổng hợp, biên soạn nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tra cứu, tìm hiểu những thông tin, kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực quản lý, cải tiến năng suất, chất lượng và môi trường. 


Để tìm kiếm thông tin cần thiết, bạn có thể:

  • Xem tên các thuật ngữ sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z của bảng chữ cái tiếng Việt và được thể hiện trên thanh menu ngang;
  • Hoặc bạn có thể điền từ khoá/cụm từ liên quan đến thuật ngữ cần tìm kiếm vào mục "TRA CỨU TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ" và tiến hành tìm kiếm.

Tuỳ theo từng thuật ngữ sẽ có các mục chủ yếu như sau:

1. Định nghĩa? 
2. Phạm vi áp dụng?

3. Ý nghĩa và lợi ích khi áp dụng?

 


Để chứng minh sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các thuật ngữ, công cụ và kỹ thuật, ở từng phần đều ghi rõ viện dẫn tới khi cần thiết. Ví dụ, trong mục Biểu đồ Pareto, cần tham khảo thêm Biểu đồ xương cá.


Một số có mục  
‘TIP’, có nghĩa là các mẹo hoặc bài học. Đó là những hướng dẫn chi tiết để tập trung vào một số đặc tính, hoặc những hoạt động/tình huống mà kinh nghiệm cho thấy cần có sự phòng ngừa với ý nghĩa Học hỏi từ thất bại của người khác hiệu quả hơn và ít thất bại hơn.


Mục
‘LƯU Ý’ để đưa ra các ý tưởng, ví dụ nhằm khuyến khích bạn có những suy nghĩ mới.


Ban biên tập mong muốn nhận được ý kiến đóng góp và cung cấp những thuật ngữ mới để Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng ngày càng phong phú và hữu ích!

TRA CỨU TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ
Từ khoá:   
  
 Lên đầu trang kết quả 
THUẬT NGỮ NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG

Quản lý rủi ro – Nguyên tắc và hướng dẫn - Thuật ngữ và định nghĩa

Rủi ro (Risk)
Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu.
Chú thích 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến – tích cực và/hoặc tiêu cực.
Chú thích 2: Mục tiêu có thể có những khía cạnh khác nhau (như mục tiêu tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp độ khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự án và sản phẩm và quy trình).
Chú thích 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiệnhệ quả tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.\
Chú thích 4: Rủi ro thường thể hiện bằng sự kết nối giữa các hệ quả của sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra kèm theo.
Chú thích 5: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, sự thiếu hụt thông tin liên quan tới việc hiểu biết hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả, hoặc khả năng xảy ra của nó.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 1.1].

Quản lý rủi ro (Rick management)
Các hoạt động điều phối để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt rủi ro.

[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.1].

Khuôn khổ quản lý rủi ro (Risk management framework)
Tập hợp các thành phần tạo nền tảng và sự sắp xếp về mặt tổ chức cho việc thiết kế, thực hiện, theo dõi. Xem xét và cải tiến liên tục quản lý rủi ro trong toàn tổ chức.
Chú thích 1: Nền tảng bao gồm chính sách, mục tiêu, nghĩa vụ cam kết để quản lý rủi ro.
Chú thích 2: Sự sắp xếp về mặt tổ chức bao gồm các kế hoạch, mối quan hệ, trách nhiệm, nguồn lực, quá trình và hoạt động.
Chú thích 3: Khuôn khổ quản lý rủi ro được đưa vào chính sách chiến lược và chiến thuật tổng thể cũng như thực tiễn hoạt động của tổ chức.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.1.1].

Chính sách quản lý rủi ro (Risk management policy)
Tuyên bố về mục đích và định hướng tổng thể của tổ chức liên quan đến quản lý rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.1.1].

Thái độ đối với rủi ro (Risk attitude)
Phương pháp tiếp cận của tổ chức để đánh giá và theo đuổi, nắm giữ, đón nhận hoặc né tránh rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.7.1.1].

Kế hoạch quản lý rủi ro (Risk management plan)
Chương trình trong phạm vi khuôn khổ quản lý rủi ro quy định phương pháp tiếp cận, các yếu tố của quá trình và nguồn lực sử dụng co việc quản lý rủi ro.
Chú thích 1: Các yếu tố quản lý thường bao gồm các quy trình, thực hành, phân công trách nhiệm, trình tự và thời gian của các hoạt động.
Chú thích 2: Kế hoạch quản lý rủi ro có thể áp dụng cho một sản phẩm, quá trình và dự án cụ thể, cho một phần hoặc toàn bộ tổ chức.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.3.1].

Chủ sở hữu rủi ro (Risk owner)
Người hoặc thực thể có trách nhiệm và thẩm quyền quản lý rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.5.1.5].

Quá trình quản lý rủi ro (Risk management process)
Việc áp dụng một cách hệ thống các chính sách, thủ tục và thực hành quản lý đối với các hoạt động trao đổi thông tin, tư vấn, thiết lập bối cảnh và nhận biết, phân tích, đánh giá, xử lý, theo dõi và xem xét rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.1].

Đánh giá rủi ro (Risk assessment)
Quá trình tổng thể để nhận biết rủi ro, phân tích rủi rođánh giá rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.4.1].

Nhận biết rủi ro (Risk identification)
Qua trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro.
Chú thích 1: Việc xác định rủi ro đòi hỏi phải xác định các nguồn rủi ro, sự kiện, nguyên nhân và hệ quả tiềm ẩn của chúng.
Chú thích 2: Xác định rủi ro có thể cần phân tích dữ liệu quá khứ, lý thuyết, ý kiến chuyên môn có hiểu biết và nhu cầu của các bên liên quan.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.5.1].

Nguồn rủi ro (Risk source)
Yếu tố mà tự nó hoặc khi kết hợp, có tiềm năng nội tại để làm phát sinh rủi ro.
Chú thích: Nguồn rủi ro có thể hữu hình hoặc vô hình.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.5.1.2].

Phân tích rủi ro (Risk analysis)
Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro và xác định mức độ rủi ro.
Chú thích 1: Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở để đánh giá rủi ro và quyết định về xử lý rủi ro.
Chú thích 2: Phân tích rủi ro bao gồm cả ước lượng rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.6.1].

Tiêu chí rủi ro (Risk criteria)
Điều khoản tham chiếu dựa vào đó đánh giá mức nghiêm trọng của rủi ro.
Chú thích 1: Tiêu chí rủi ro dựa vào các mục tiêu của tổ chức, bối cảnh bên ngoàibối cảnh nội bộ.
Chú thích 2: Tiêu chí rủi ro có thể bắt nguồn từ các tiêu chuẩn, luật, chính sách và các yêu cầu khác.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.3.1.3].

Mức rủi ro (Lever of risk)
Mức độ của một rủi ro hay một tập hợp các rủi ro, thể hiện bằng sự kết hợp các hệ quả và khả năng xảy ra của chúng.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.6.1.8].

Đánh giá xác định rủi ro (Risk evaluation)
Quá trình so sánh kết quả phân tích rủi ro với các tiêu chí rủi ro để xác định xem rủi ro và/ hoặc mức độ của nó có chấp nhận được hay chịu đựng hay không.
Chú thích: Đánh giá rủi ro hỗ trợ trong quyết định về xử lý rủi ro
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.7.1].

Xử lý rủi ro (Risk treatment)
Quá trình điều chỉnh rủi ro.
Chú thích 1: Xử lý rủi ro có thể liên quan đến:

  • tránh rủi ro bằng cách quyết định không bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động làm phát sinh rủi ro;
  • nắm bắt hoặc làm rủi ro để theo đuổi một cơ hội;
  • loại bỏ nguồn rủi ro
  • thay đổi khả năng xảy ra
  • thay đổi hệ quả
  • chia sẻ rủi ro với một bên hoặc nhiều bên khác (bao gồm hợp đồng và tài trợ rủi ro); và
  • khống chế rủi ro bằng quyêt định có hiểu biết.

Chú thích 2: Xử lý rủi ro đối với những hệ quả tiêu cực đôi khi được gọi là “giảm nhẹ rủi ro”, “loại bỏ rủi ro”, “ngăn ngừa rủi ro” và “giảm bớt rủi ro”.
Chú thích 3: Xử lý rủi ro có thể tạo ra những rủi ro mới hoặc làm thay đổi những rủi ro hiện có.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.8.1].

Rủi ro còn lại (Residual risk)
Rủi ro còn tồn đọng lại sau khi xử lý rủi ro.
Chú thích 1: Rủi ro tồn đọng có thể gồm rủi ro chưa nhận biết.
Chú thích 2: Rủi ro tồn đọng cũng có thể được gọi là “rủi ro còn lại”.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.8.2].