Trung tâm Năng suất Việt Nam
Đang tải dữ liệu...
      
      

A
B
C
D
Đ
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
Ký tự số


Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng do Trung tâm Năng suất Việt Nam tổng hợp, biên soạn nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tra cứu, tìm hiểu những thông tin, kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực quản lý, cải tiến năng suất, chất lượng và môi trường. 


Để tìm kiếm thông tin cần thiết, bạn có thể:

  • Xem tên các thuật ngữ sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z của bảng chữ cái tiếng Việt và được thể hiện trên thanh menu ngang;
  • Hoặc bạn có thể điền từ khoá/cụm từ liên quan đến thuật ngữ cần tìm kiếm vào mục "TRA CỨU TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ" và tiến hành tìm kiếm.

Tuỳ theo từng thuật ngữ sẽ có các mục chủ yếu như sau:

1. Định nghĩa? 
2. Phạm vi áp dụng?

3. Ý nghĩa và lợi ích khi áp dụng?

 


Để chứng minh sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các thuật ngữ, công cụ và kỹ thuật, ở từng phần đều ghi rõ viện dẫn tới khi cần thiết. Ví dụ, trong mục Biểu đồ Pareto, cần tham khảo thêm Biểu đồ xương cá.


Một số có mục  
‘TIP’, có nghĩa là các mẹo hoặc bài học. Đó là những hướng dẫn chi tiết để tập trung vào một số đặc tính, hoặc những hoạt động/tình huống mà kinh nghiệm cho thấy cần có sự phòng ngừa với ý nghĩa Học hỏi từ thất bại của người khác hiệu quả hơn và ít thất bại hơn.


Mục
‘LƯU Ý’ để đưa ra các ý tưởng, ví dụ nhằm khuyến khích bạn có những suy nghĩ mới.


Ban biên tập mong muốn nhận được ý kiến đóng góp và cung cấp những thuật ngữ mới để Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng ngày càng phong phú và hữu ích!

THUẬT NGỮ NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG

Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

1. Hệ thống quản lý môi trường (EMS) là gì?

Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System - EMS) là một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường và quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức.

Hệ thống quản lý môi trường được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001, phiên bản hiện hành là ISO 14001:2004. Hoạt động của hệ thống quản lý môi trường dựa theo mô hình PDCA - Hoạch định, thực hiện, kiểm tra, hành động, cụ thể:

  • Hoạch định: Xác định các khía cạnh môi trường, thiết lập mục đích và chỉ tiêu môi trường;
  • Thực hiện: Tiến hành đào tạo và kiểm soát vận hành;
  • Kiểm tra: Kiểm tra và tiến hành các hành động khắc phục; và
  • Hành động: Triển khai các chương trình môi trường, thực hiện việc xem xét, và cải tiến liên tục.

TIP Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn được công nhận rộng rãi nhất trên thế giới về cách tiếp cận có hệ thống đối với quản lý môi trường.

2. Tại sao hệ thống quản lý môi trường hữu ích?

Hệ thống quản lý môi trường cho phép tổ chức của bạn xác định và kiểm soát các tác động môi trường tổ chức gây ra.

3. Hệ thống quản lý môi trường hỗ trợ gì?

Hệ thống quản lý môi trường sẽ giúp bạn xác định những thứ tác động đến môi trường, và xây dựng các quy trình nhằm ngăn ngừa hoặc giảm tối đa tác động này.

4. Hệ thống quản lý môi trường được áp dụng tại đâu?

Hệ thống quản lý môi trường có thể áp dụng Hệ thống quản lý môi trường cho mọi loại hình tổ chức với các quy mô khác nhau trong Phạm vi mà bạn đã xác định.

5. Khi nào Hệ thống quản lý môi trường có ý nghĩa?

Khi một tổ chức muốn hiểu những tác động đối với môi trường và kiểm soát chúng. Các tác động môi trường thường liên quan tới chất thải và những tiết kiệm có ý nghĩa nhờ cải tiến quản lý.

6. Hệ thống quản lý môi trường đem lại lợi ích cho ai?

Hệ thống quản lý môi trường là một công cụ nâng cao hiệu quả Hoạt động, Sản phẩm và Dịch vụ của tổ chức, vì vậy, nó mang lại lợi ích cho toàn tổ chức. Các mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng có thể được cải thiện thông qua việc quản lý nhất quán và giảm thiểu các tác động.

Cộng đồng xung quanh cũng có thể hưởng lợi từ việc giảm thiểu các tác động môi trường, và nhận thấy rằng tổ chức sẽ thực hiện việc ngăn ngừa những tai nạn hoặc các tác động có thể trong tương lai một cách hệ thống.

Lưu ý: Một sự kết hợp giữa Hệ thống quản lý môi trường và việc tuân thủ các quy định pháp lý về môi trường có thể áp dụng cho tổ chức của bạn. Các quy định pháp lý về môi trường có thể giúp bạn xác định các lĩnh vực liên quan đến các tác động môi trường của tổ chức bạn và vì thế cho biết bạn cần tập trung những nỗ lực quản lý môi trường vào đâu. Ngược lại, Hệ thống quản lý môi trường có thể là một công cụ quản lý và nâng cao sự tuân thủ với các quy định pháp lý về môi trường.
Tuy nhiên, quan trọng là phải hiểu rằng hai vấn đề này là rất khác nhau. Hệ thống quản lý môi trường không đưa thêm bất kỳ một yêu cầu pháp lý nào đối với tổ chức của bạn, cũng như không có nghĩa là Hệ thống quản lý môi trường lúc nào cũng phải tuân thủ 100% để góp thêm ích lợi cho tổ chức của bạn.
Một vài quy định pháp lý tập trung vào các hoạt động báo cáo mà không đưa ra hướng dẫn cách thức bạn có thể nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường. Bản đồ sinh thái đưa ra hướng dẫn bằng cách giúp bạn xác định các vấn đề cụ thể đối với các hoạt động tồn tại ở đâu. Khi đã xác định được các vấn đề và các cơ hội cải tiến ở đâu, bạn nên kiểm tra chéo với các vấn đề pháp định.