1. KHÁI QUÁT
Sau khi xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo ISO 9001:2000, khi Tổ chức muốn đạt được sự tăng trưởng lâu dài vượt quá phạm vi các yêu cầu của ISO 9001:2000, các hướng dẫn trong TR Q 0005:2003 giúp Tổ chức đạt được điều này do việc đáp ứng các yêu cầu của TR Q 0005 tạo thêm các giá trị cho Khách hàng (KH), tạo thêm giá trị cho Xã hội, tạo ra kiến thức, học hỏi và tạo sự đổi mới trong Tổ chức.
TR Q 0005:2003 là một hướng dẫn báo cáo về kỹ thuật của cách Quản lý trong một Tổ chức, dựa theo phiên bản của ISO/TC176/SC2 N643, được Bộ Kinh tế - Thương Mại -Công nghiệp Nhật Bản chỉnh sửa và cho ban hành vào đầu tháng 9 năm 2003, sau khi tham khảo với JSA - Hiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản.
2. CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ THEO TR Q 0005:2003
Các hướng dẫn trong TR Q 0005:2003 dựa trên cơ sở 12 nguyên tắc quản lý dưới đây:
1. Tạo giá trị cho KH – Creating Customer Value. Tổ chức phải cung cấp sản phẩm/dịch vụ (SP/DV) mà KH nhận rõ được giá trị.
2. Chú trọng vào giá trị xã hội – Focus on social value. Tổ chức phải thực hiện tất cả trách nhiệm công dân đối với xã hội như đạo đức, an toàn và bảo vệ môi trường.
3. Lãnh đạo có tầm nhìn xa – Visionary Leadership. Lãnh đạo phải xây dựng viễn ảnh, chính sách rõ ràng để thực hiện, hướng dẫn và động viên mọi người cũng như định hướng Tổ chức một cách thích hợp.
4. Hiểu biết bản lãnh chủ lực – Core competence. Tổ chức phải nhận thức được bản lãnh chủ lực của mình, bao gồm công nghệ, khả năng và môi trường làm việc mà Tổ chức đang có.
5. Sự tham gia của mọi người – Involvement of people. Tổ chức phải sử dụng mọi kiến thức, năng khiếu, sáng tạo . . . của mọi người trong các hoạt động của Tổ chức.
6. Cộng tác với các đối tác – Collaboratong with partners. Tổ chức phải công tác với các đối tác nhằm cùng tạo giá trị cho KH và cùng đạt được sự thoả mãn của KH.
7. Tối ưu hoá toàn diện – Total optimization. Tổ chức cần xây dựng hệ thống để tối ưu hoá toàn diện, nhắm tới đạt mức lý tưởng cho từng quá trình.
8. Tiếp cận quá trình – Process approach. Tổ chức cần định rõ các quá trình tạo giá trị, đánh giá tương quan, điều hành, quản lý và áp dụng các quá trình này như một hệ thống.
9. Tiếp cận dựa trên sự kiện – Factual approach. Tổ chức phải làm quyết định dựa trên sự kiện.
10. Học hỏi tập thể và cá nhân – Organizational and personal learning. Tổ chức phải khuyến khích nhân viên học hỏi và sử dụng kiến thức cá nhân như kiến thức tập thể.
11. Tính linh hoạt – Agility. Tổ chức phải làm quyết định và hành động một cách linh hoạt trong việc đáp ứng các thay đổi trong thị trường.
12. Tự chủ - Autonomy. Tổ chức phải làm quyết định và hành động dựa trên cơ sở tiêu chuẩn giá trị của bản thân.
Dựa trên 12 nguyên tắc quản lý này, mục đích của TR Q 0005:2003 nhằm giúp Tổ chức đạt các lợi ích sau đây:
-
Cải tiến về nhận thức, kiến thức và thái độ của Nhân viên đối với sự học hỏi.
-
Đánh giá năng lực của Tổ chức.
-
Cải tiến và đổi mới kinh doanh và quá trình.
-
Thích ứng với các thay đổi của môi trường.
3. CÁC YÊU CẦU THEO TR Q 0005:2003
3.1 Hệ thống quản lý chất lượng
Mô hình của HTQLCL nêu ra trong TR Q 0005:2003 được trình bày trong hình I dưới đây, bao gồm 3 vòng quay:
-
Cấp 1 là vòng Đổi mới HTQLCL (QMS) thông qua việc thích ứng với các thay đổi và khai thác các cơ hội từ thị trường.
-
Cấp 2 liên quan đến việc định hướng các hoạt động của tổ chức để thực hiện chiến lược đổi mới và chiến lược kinh doanh đem đến sự cải tiến HTQLCL.
-
Cấp 3 là cấp tác nghiệp, nơi mà việc xây dựng, vận hành và cải tiến HTQLCL đặt trọng tâm vào chất lượng sản phẩm/dịch vụ (SP/DV) cung cấp cho KH. Việc cải tiến thông qua hiệu lực và hiệu quả của các quá trình tạo SP/DV.
Mô hình II “Các hoạt động liên quan đến việc thiết lập HTQLCL” trình bày tương quan hoạt động này và cấp bực xây dựng chiến lượng kinh doanh.


3.2 Chiến lược kinh doanh
Theo hướng dẫn của TR Q 0005:2003, Lãnh đạo Tổ chức phải hoạch định được tầm nhìn (viễn ảnh) cũng như chiến lược kinh doanh theo từng yêu cầu cụ thể. Việc phân tích để hoạch định chiến lược kinh doanh cũng được hướng dẫn nhằm hiểu rõ vị thế của Tổ chức trong môi trường kinh doanh, chuẩn mực SP/DV, các đối tượng KH và Thị trường, năng lực của Tổ chức, nhận biết các nhân tố thành công, các nguồn lực và các phân tích rủi ro.
3.3 Hoạch định HTQLCL
Trong phần này, TR Q 0005:2003 hướng dẫn cách làm sáng tỏ tầm vóc và hình dáng của Tổ chức, phạm vi của HTQLCL, khả năng của Tổ chức về mọi nguồn lực về nhân lực, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, nguồn lực tài chánh, mức độ trưởng thành của Tổ chức. Bên cạnh, TR Q 0005:2003 cũng đề cập đến việc HTQLCL tìm hiểu về nhân lực trong nội bộ Tổ chức, các bên liên quan và KH, các yêu cầu từ xã hội và các môi trường cạnh tranh. Tổ chức sẽ biết cách xác định ưu tiên đối với các yếu tố của HTQLCL bằng cách so sánh các yêu cầu thực hiện chiến lược kinh doanh và duy trì tăng trưởng lâu dài với thực tế có thể được.
3.4 Trách nhiệm của lãnh đạo
Giống như ISO 9001:2000, TR Q 0005:2003 cũng có phần về Trách nhiệm của lãnh đạo, bao gồm cam kết của lãnh đạo, chú trọng vào KH, thiết lập và triển khai chính sách chất lượng với các mục tiêu chất lượng cùng các hoạch định, triển khai kế hoạch thực hiện các mục tiêu chất lượng cùng các tiêu chí để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng. Tuy nhiên, các hướng dẫn trong TR Q 0005:2003 cụ thể hơn nhiều so với các yêu cầu của tiêu chuần ISO 9001:2000.
3.5 Quản lý nguồn lực
Trong TR Q 0005:2003, việc quản lý nguồn lực bao gồm:
3.5.1 Nguồn nhân lực
TR Q 0005:2003 yêu cầu Tổ chức đánh giá nhu cầu đối với nguồn nhân lực, phân tích hiện trạng về nguồn nhân lực. Trên cơ sở phân tích này, phát triển và thực hiện kế hoạch đáp ứng nhu cầu khả năng nhân sự, phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo. Tổ chức phải động viên và huy động sự tham gia của mọi người.
3.5.2 Phát triển khả năng công nghệ của Tổ chức
Theo hướng dẫn trong TR Q 0005:2003, Tổ chức phải đánh giá khả năng công nghệ thích ứng với sản phẩm, lưu ý đến việc quản lý tài sản công nghệ.
3.5.3 Cơ sở hạ tầng và môi trường
Giống như phần cơ sở hạ tầng trong ISO 9001:2000, nhưng hướng dẫn TR 0005:2003 đề cập kỹ hơn về việc quản lý và ngay cả về việc hoạch định các cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc tạo SP/DV phù hợp.
Môi trường bao gồm bầu không khí giúp mọi người phát huy mọi khả năng sáng tạo để đóng góp trong tổ chức và các yếu tố vật chất.
3.5.4 Thông tin
Vì hoạt động của Tổ chức phải linh hoạt, sự thu thập và chọn lựa thông tin cũng như phân tích, áp dụng là rất quan trọng.
Việc thu thập, lựa chọn thông tin và phân tích các thông tin phải liên quan đến KH và thị trường, việc đổi mới và phát triển công nghệ, hoạt động kinh doanh kể cả nguồn nhân lực, trách nhiệm đối với xã hội, các rủi ro, các bên quan tâm.
3.5.5 Hợp tác với đối tác
Từ việc chọn lựa đối tác, đánh giá trên năng lực và khả năng đáp ứng của đối tác đến việc cùng hợp tác để liên tục cải tiến giữa Tổ chức và đối tác được đề cập trong TR Q 0005:2003.
3.5.6 Các nguồn lực khác
Các nguồn lực khác cũng phải được quản lý như các nguồn lực tự nhiên (điện, thời giờ, nước, …), nguồn tài chánh bên trong và bên ngoài Tổ chức cũng như các phương pháp, phương tiện dùng để theo dõi và đo lường cũng phải được quản lý chặt chẽ.
3.6 Tạo Sản phẩm/Dịch vụ
3.6.1 Tiếp thị (Marketing)
Một trong những điểm khác biệt giữa ISO 9001:2000 và TR Q 0005:2003 là trong TR Q 0005:2003 có đề cập thêm phần tiếp thị. Phần này bao gồm: quá trình tiếp thị, đầu ra của quá trình này.
3.6.2 Nghiên cứu và triển khai
Tổ chức cần chú trọng vào các chiến lược công nghệ, thiết kế, triển khai và thiết lập phương pháp quản lý các phần này. Các tiêu chí theo đánh giá hiệu quả của việc nghiên cứu và triển khai được đề cập khá cụ thể.
3.6.3 Hoạch định, Thực hiện, Theo dõi và Đo lường quá trình tạo sản phẩm
Hướng dẫn của TR Q 0005:2003 giúp Tổ chức thiết lập rõ ràng các quá trình tạo SP/DV có ảnh hưởng nghiêm trọng lên thành quả của HTQLCL.Cũng như ISO 9001:2000, thiết lập và tiến hành các phương pháp để theo dõi và đo lường quá trình. Các việc đo lường này phải được xây dựng vào quá trình và được sử dụng để quản lý quá trình. Tuy nhiên, mỗi bước trong phần này đều có các tiêu chí rất rõ ràng, giúp việc thực hiện trong phần này dễ dàng và cụ thể hơn so với ISO 9001:2000.
3.6.4 Phân tích kết quả Theo dõi và đo lường quá trình tạo sản phẩm
Tổ chức phải phân tích kết quả theo dõi và đo lường quá trình tạo sản phẩm và cải tiến liên tục hiệu lực và hiệu quả của các quá trình.Thông tin phải được phân bổ cho người trong Tổ chức ở những thời điểm đều đặn.
3.7 Cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
3.7.1 Cải tiến liên tục, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
Thông qua việc theo dõi và đo lường quá trình cung cấp nguồn lực, xem xét của lãnh đạo, đánh giá nội bộ, theo dõi và đo lường quá trình tạo SP/DV, phân tích nhận thức của KH và các bên quan tâm, Tổ chức phải tiến hành tự đánh giá làm cơ hội cải tiến và tiến hành việc cải tiến liên tục các quá trình tạo SP/DV, HTQLCL.
Cũng như trong tiêu chuẩn ISO 9001:2000, các yêu cầu phải thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa không phải là điều mới lạ đối với Tổ chức.
3.7.2 Đánh giá nội bộ, Xem xét của Lãnh đạo, Đo lường sự thoả mãn của KH, Đo lường sự thoả mãn của Nhân viên/Đối tác.
Rộng hơn ISO 9001:2000, hướng dẫn TR Q 0005:2003 đề cập khá cụ thể các tiêu chí về cách thực hiện các yêu cầu trên. Tổ chức có thể thiết lập các quá trình trên dễ dàng hơn dựa trên các đề mục chi tiết. Một yêu cầu khác hơn là Đo lường sự thoả mãn của nhân viên trong Tổ chức giúp Lãnh đạo đánh giá đúng mức về môi trường cũng như quan hệ và văn hoá trong Tổ chức. Sự thoả mãn của Đối tác giúp duy trì quan hệ hai bên đều có lợi với nhà cung ứng, với cộng đồng cũng như với những người sở hữu Tổ chức.
3.8 Đổi mới HTQLCL
3.8.1 Xem xét quản lý chiến lược
Muốn nhận thức về các thay đổi môi trường và làm quyết định trên nhu cầu đổi mới kinh doanh, sản phẩm/dịch vụ, Tổ chức và HTQLCL, lãnh đạo phải tiến hành xem xét quản lý chiến lược để đánh giá sự tăng trưởng duy trì được của Tổ chức và đánh giá được nhu cầu đổi mới trong kinh doanh, SP/DV, Tổ chức và HTQLCL.
Việc xem xét quản lý chiến lược là một quá trình, ắt hẳn phải có các yếu tố đầu vào và đầu ra. TR Q 0005:2003 hướng dẫn khá cụ thể về các yếu tố đầu vào và đầu ra, giúp lãnh đạo của Tổ chức biết cách tiến hành.
3.8.2 Tự đánh giá
Việc yêu cầu lãnh đạo cao nhất phải làm quyết định tiến hành và khởi động việc Tự đánh giá giúp Tổ chức xác định các điểm mạnh, yếu, các cơ hội đổi mới của Tổ chức. Trên cơ sở này mới đánh giá được hiệu lực và hiệu quả của HTQLCL và sự phù hợp của HTQLCL với yêu cầu tiêu chuẩn và chiến lược kinh doanh.
Quá trình tự đánh giá cũng phải bao gồm việc hoạch định, thiết lập chương trình. Tiêu chí, chọn người đánh giá, phương pháp và thực hiện. Sau khi tự đánh giá, việc theo dõi và tổng kết là một yêu cầu Tổ chức phải tuân thủ.
4. KẾT LUẬN
TR Q 0005:2003 là một hướng dẫn khá chi tiết và cụ thể việc xây dựng và duy trì cách thức quản lý chất lượng vượt quá các yêu cầu theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, giúp Tổ chức thật sự có khả năng cạnh tranh và đổi mới theo tinh thần của Quản lý toàn diện.
Vũ Thị Tâm và Bùi Hồng Cẩm